Lợi tức là gì là một trong những câu hỏi được rất nhiều người đặt ra. Để có thể hiểu rõ về lợi tức, các bạn hãy tham khảo qua bài viết dưới đây nhé!

Trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là hoạt động đầu tư, lợi tức luôn là vấn đề được các cá nhân, doanh nghiệp quan tâm. Bởi, bất cứ ai tham gia vào các hoạt động đầu tư kinh doanh đều mong muốn nhận được lợi nhuận từ số tiền mình bỏ ra. Và khoản tiền lợi nhuận đó được gọi là lợi tức. Tuy nhiên, tùy vào từng lĩnh vực mà lợi tức lại có những tên gọi khác nhau.

Vậy, chính xác lợi tức là gì? Có những loại lợi tức nào? Hãy cùng NAB tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết sau đây nhé!

Lợi tức là gì?

Theo kinh tế học, lợi tức là thuật ngữ để nói về những khoản lợi nhuận/tiền lãi/lời từ các khoản đầu tư, kinh doanh. Hoặc tiền lãi khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng hay cho người khác vay. 

Lợi tức là gì?
Lợi tức là gì?

Chính vì vậy, tùy vào từng lĩnh vực cụ thể mà lợi tức sẽ có những tên gọi khác nhau. Ví du như trong chứng khoán, đầu tư có lãi gọi là cổ tức. Trong kinh doanh, lợi tức được gọi là lợi nhuận, lời…Còn đối với khoản tiền ngân hàng, lợi tức được gọi là tiền lãi. 

Theo Wikipedia, lợi tức là khái niệm được xem xét dưới 2 góc độ đó là: 

Người cho vay hay nhà đầu tư vốn

Lợi tức là số tiền tăng thêm trên số vốn đầu tư ban đầu trong khoảng thời gian nhất định. Khi đầu tư một khoản vốn, nhà đầu tư sẽ thu về một khoản lợi nhuận lớn hơn số vốn ban đầu, Khoản lợi nhuận chênh lệch này được gọi là lợi tức.

Người đi vay hay người sử dụng vốn

Lợi tức là số tiền mà người đi vay phải trả cho chủ sở hữu vốn để sử dụng trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, trong thời gian đó, người cho vay có thể gặp phải một số rủi ro như: Người vay không trả lãi, không hoàn vốn…Điều này có thể gây ảnh hưởng tới lợi tức của người cho vay trong tương lai.

Số tiền ban đầu bỏ ra để cho vay gọi là vốn gốc. Còn số tiền mà nhà đầu tư có thể nhận được từ khoản vốn gốc sau một thời gian nhất định gọi là giá trị tích tũy.  

Các loại lợi tức phổ biến hiện nay

Trên thị trường, hiện có các loại lợi tức sau:

Lợi tức tên cơ sở chiết khấu ngân hàng

Dựa trên cơ sở chiết khấu, trái phiếu được niêm yết giá, nhà đầu tư phải trả giá thấp hơn để mua nó. Lợi nhuận được tạo ra nhờ sự chênh lệch giữa 2 con số đó. Tuy nhiên, để tính được lợi tức phải chuyển số tiền chênh lệch đó sang tỷ lệ % hàng năm. 

Công thức xác định khoản lợi tức: Lợi tức = (D/F)*(360/T).

Trong đó: 

  • D (Discount): Giá trị chiết khấu.
  • F (Face Value): Mệnh giá.
  • T (Number Of days Until Maturity): Số ngày đến đáo hạn.

Lợi tức theo thời gian nắm giữ

Loại lợi tức này được tính trên cơ sở thời gian nắm giữ, không cần biết chính xác số ngày. Cách tính lợi nhuận này chưa được chuyển đổi thành lợi nhuận một năm. Các khoản lãi, tiền giải ngân được thanh toán khi đáo hạn.

Lợi tức hiệu dụng năm

Loại lợi tức này có cách tính lợi tức chính xác hơn, có sẵn cơ hội đầu tư thay thế. Áp dụng tính lãi kép, lãi kép chính là lãi thu được từ lãi.

Lợi tức thị trường tiền tệ

Lợi tức thị trường tiền tệ dùng để so sánh lợi tức trái phiếu kho bạc với lãi từ một công cụ thị trường tiền tệ. Vì thế, lợi tức thị trường cũng được tính dựa trên 360 ngày. 

Ý nghĩa của lợi tức với hoạt động kinh doanh

Với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, lợi tức thu được là yếu tố quan trọng. Bởi, số tiền này không chỉ quản lý tình hình kinh doanh mà còn là kết quả của cả năm. Lợi tức chỉ được tính khi đã trừ tất cả các khoản chi phí đầu tư, thuế, giá thành sản phẩm…

Bên cạnh những khoản lợi tức từ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn nhận được một số khoản thu khác như:

  • Đầu tư vào cổ phiếu, chứng khoán, gửi lãi ngân hàng, đầu tư ngoại tệ, góp vốn liên doanh…
  • Lợi tức từ những hoạt động kinh doanh không cố định.

Tỷ suất lợi tức 

Tỷ suất lợi tức là tỷ số giữa lợi tức thu được so với vốn đầu tư trong một đơn vị thời gian. Thông thường là đơn vị năm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong lĩnh vực vay vốn, tỷ suất lợi tức được hiểu là lãi suất cho vay.

Ví dụ: Bạn vay ngân hàng 20 triệu đồng, thời gian vay 12 tháng. Sau 1 năm tổng số tiền bạn phải trả cho ngân hàng là 23,6 triệu đồng. Như vậy, 20 triệu đồng là tiền gốc, còn 3,6 triệu đồng là tiền lãi.

Nguyên tắc cần nắm rõ để làm chủ lợi tức cổ phiếu

Cổ phiếu là lĩnh vực mang đến lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì thế, các nha đầu tư cần nắm rõ một số nguyên tắc sau:

Nguyên tắc cần nắm rõ để làm chủ lợi tức cổ phiếu
Nguyên tắc cần nắm rõ để làm chủ lợi tức cổ phiếu
  • Hiểu rõ lợi tức cổ phiếu ( cổ tức) mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện cho các cổ đông.  Mức chi trả cổ tức cho từng cổ đông tùy thuộc vào từng mức góp vốn chủ sở hữu.
  • Nắm rõ tình hình doanh nghiệp để phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra. Bởi, nhiều tổ chức cổ phiếu thường duy trì cổ tức ở mức cao để tạo niềm tin cho nhà đầu tư.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cổ tức như: Mức độ tăng trưởng doanh thu, sự thay đổi của các khoản lợi nhuận, mức chi trả lợi tức cổ phiếu…
  • Điều tra rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại…Và tình hình tài chính khoảng 1 năm trước đó. Đặc biệt là vấn đề về nguồn thu nhập cổ tức, lãi suất, kế hoạch kinh doanh…

Trên đây là những thông tin cần thiết giải đáp thắc mắc lợi tức là gì của nhiều khách hàng. Hy vọng đó sẽ là chia sẻ hữu ích giúp bạn có thêm kiến thức xung quanh chủ đề này.

Bài trướcỦy thác đầu tư là gì? Đây có phải là kênh đầu tư hiệu quả?
Bài tiếp theoThị trường tài chính là gì? Chức năng và vai trò?
Với gần 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng, mình hi vọng những kiến thức trên website sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình đầu tư.