Cổ tức là gì? Cách tính tỷ lệ cổ tức khi đầu tư chứng khoán

167

Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, cổ tức là khái niệm nhà đầu tư cần nắm rõ. Để biết cổ tức là gì, cách tính tỷ lệ cổ tức, hãy theo dõi bài viết sau.


Cổ tức là một trong những yếu tố quan trọng, có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư chứng khoán. Thông qua giá trị cổ tức của doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể dễ dàng định giá được giá cổ phiếu và đưa ra chiến lược phù hợp. Bên cạnh đó, cổ tức còn phản ánh tình hình kinh doanh của công ty cũng như số tiền phải chi trả cho cổ đông.

Vậy, cổ tức là gì, cách tính tỷ lệ cổ tức khi đầu tư chứng khoán như thế nào? Hãy cùng NAB tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Cổ tức (Dividends) là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2014: “Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng trả cho mỗi cổ phần, bằng tiền mặt hoặc tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty, sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ về tài chính”.

Cổ tức (Dividends) là gì?
Cổ tức (Dividends) là gì?

Hay có thể hiểu một cách đơn giản, khi nắm giữ cổ phiếu của công ty. Bạn sẽ được nhận một phần từ lợi nhuận sau thuế, nó gọi là cổ tức. Thông qua Đại hội cổ đông hàng năm, số tiền này sẽ được trích ra để chi trả.

Ví dụ: Trong nghị quyết Đại hội cổ đông của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát. Thông qua phương án chi trả cổ tức năm 2019 với tỷ lệ chi trả 25%. Hình thức chi trả 5% tiền mặt, 20% bằng cổ phiếu.

Mục đích và ý nghĩa của việc chi trả cổ tức

Mặc dù việc chi trả cổ tức đơn giản chỉ là phương thức để phân phối lại lợi nhuận. Thế nhưng với cổ đông lại ý nghĩ quan trọng. 

Khi bạn là cổ đông, việc công ty chi trả cổ tức thể hiện công ty đang hoạt động có lãi. Còn với một số nhà đầu tư, việc trả cổ tức sẽ tốt hơn việc công ty giữ lại tiền của cổ đông.

Bên cạnh đó, trong vài năm trở lại đây, xu hướng đầu đầu tư cổ phiếu để nhận cổ tức ngày càng được ưa chuộng. Cũng bởi những lý do sau:

  • Mang lại nguồn thu nhập khá ổn định cho các nhà đầu tư.
  • Nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi nhuận kép trong trường hợp lãi suất giảm mạnh.
  • Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh tốt hiện nay đều chi trả cổ tức cho cổ đông.

Các hình thức trả cổ tức phổ biến hiện nay

Hiện nay, có 2 hình thức chi trả phổ biến nhất, đó là:

Trả bằng tiền mặt

Doanh nghiệp sẽ trả cổ tức bằng tiền mặt trực tiếp vào tài khoản chứng khoán cho cổ đông. Trong thị trường chứng khoán Việt Nam, doanh nghiệp công bố trả tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền sẽ dựa trên mệnh giá cổ phiếu (tương ứng 10.000 đồng/CP).

Lưu ý: Tỷ lệ cổ tức sẽ được tính trên mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu. Tuy nhiên không tính trên giá thị trường giao dịch hàng ngày.

Trả bằng cổ phiếu

Doanh nghiệp sẽ phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông để chi trả cổ tức. Điều này không làm thay đổi vốn chủ sở hữu cũng như tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.

Sự khác nhau giữa trả cổ tức bằng tiền và bằng cổ phiếu

Trả cổ tức bằng tiền mặt và cổ phiếu có điểm khác biệt lớn nhất đó chính là dòng tiền lưu thông của doanh nghiệp.

  • Trả cổ tức bằng tiền, dòng tiền từ lợi nhuận sau thuế sẽ ra khỏi doanh nghiệp. Nó sẽ được chi trả vào tài khoản của mỗi cổ đông.
  • Trả cổ tức bằng cổ phiếu, dòng tiền vẫn ở trong doanh nghiệp. Chỉ khác là từ mục lợi nhuận sau thuế (chưa phân phối) chuyển sang vốn góp của chủ sở hữu.

Làm thế nào để được nhận cổ tức?

Để được nhận cổ tức, bạn cần nắm giữ cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền. Với những cổ phiếu đã niêm yết, bạn sẽ được trả cổ tức vào tài khoản chứng khoán của bạn.

Trong trường hợp công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu, bạn sẽ được chia về tài khoản sau 30 đến 60 ngày. Với những cổ phiếu nắm giữ chưa niêm yết (OTC), bạn phải liên hệ trực tiếp tới doanh nghiệp để nhận cổ tức.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu hay tiền mặt tốt hơn?

Hầu hết các nhà đầu tư đều nhận cổ tức bằng tiền mặt. Việc trả cổ tức bằng hình thức này thể hiện công ty đang hoạt động kinh doanh có lợi nhuận.

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp trả cổ tức bằng tiền mặt chưa chắc là đã tốt. Bạn cần hiêu

Tuy nhiên, trong một số trường hợp trả cổ tức bằng tiền mặt không hẳn đã là tốt. Nghe có vẻ phi lý, nhưng nhiều công ty kinh doanh có lãi song không đủ tiền mặt để trả cổ tức.

Và để tạo dựng niềm tin các cổ đông, nhiều công ty vay nợ ngân hàng để trả cổ tức. Bạn có thể kiểm tra điều này từ các báo cáo tài chính của công ty.

Tỷ lệ chi trả cổ tức là gì?

Tỷ lệ chi trả cổ tức là tỷ lệ của tổng số cổ tức chi trả cho cổ đông dựa trên lợi nhuận ròng của công ty. Tỷ lệ này sẽ được biểu thị dưới dạng phần trăm chi trả cho cổ đông. Trừ thuế và cổ tức, số tiền chưa trả cho nhà đầu tư chứng khoán, công ty sẽ giữ lại để trả nợ hoặc tái cơ cấu vào các hoạt động cốt lõi.

Nhìn vào tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ biết được công ty sử dụng bao nhiêu tiền cho cổ đông so với số tiền họ đang giữ để tái đầu tư, trả nợ…Một số công ty sẽ trả tất cả thu nhập ròng cho các cổ đông. Còn số khác chỉ trả một phần lợi nhuận. 

Thông thường, các công ty sẽ chi trả một phần lợi nhuận dưới dạng cổ tức, phần còn lại sẽ dùng để tiếp tục đầu tư vào hoạt động kinh doanh.

Cách tính tỷ lệ cổ tức khi đầu tư chứng khoán

Để tính được tỷ lệ cổ tức khi đầu tư chứng khoán, các bạn hãy tham khảo một số công thức sau:

Công tính cổ tức trên một cổ phần (DPS )

Cổ tức một phần (Dividend per Share) có nghĩa là mỗi một cổ phần sẽ nhận được bao nhiêu đồng cổ tức. Công thức tính như sau: 

Cổ tức 1 phần ( DPS ) = LNST trả cổ tức cho cổ phần/Số lượng cổ phần lưu hành

Ví dụ: Công ty A phát hành 10.000 cổ phiếu, đại hội cổ đông thường niên phê duyệt LNST chia cổ tức tỷ lệ 30%. Nếu áp dụng theo công thức trên, ta sẽ có: 30%/10.000 = 3000. Như vậy, cổ tức 1 phần DPS là 3000đồng/CP.

Công thức tính tỷ lệ chi trả cổ tức

Tỷ lệ chi trả cổ tức là % thu nhập của doanh nghiệp trích ra để trả cổ tức cho cổ đông. Công thức tính như sau:

Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức 1 phần ( DPS) / thu nhập 1 cổ phần ( EPS )

Trong đó: 

  • Đơn vị EPS biểu thị lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. 
  • DPS biểu thị cổ tức trên mỗi cổ phiếu.

Ví dụ: Năm 2020, Tổng công ty khí Việt Nam (GAS) có EPS = 4.994 đồng, DPS = 4000 đồng/CP. Như vậy, nếu áp dụng theo trên ta có tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2020: 4000/4994 = 80,1%. Cứ 100 đồng lợi nhuận, GAS sẽ chi trả cổ tức 80,1 đồng. Số còn lại là 19,9 đồng sẽ giữ lại để tái đầu tư.

Tỷ lệ chi trả cổ tức bao nhiêu thì hợp lý?

Khi đảm bảo được 2 vấn đề sau thì tỷ lệ trả cổ tức được xem là hợp lý. 

Tỷ lệ chi trả cổ tức bao nhiêu thì hợp lý?
Tỷ lệ chi trả cổ tức bao nhiêu thì hợp lý?
  • Công ty được bổ sung đủ nguồn vốn để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh
  • Công ty đảm bảo giữ được tỷ suất sinh lợi trên vốn (ví dụ như tỷ lệ ROE)

Ví dụ: Công ty có vốn sở hữu là 100 tỷ, lợi nhuận năm 2020 là 20 tỷ, tỷ lệ ROE tương ứng là 20%. Trong đó, công ty dự án chi 10 tỷ để chi trả cổ tức bằng tiền mặt, tỷ lệ chi trả cổ tức là 50%.

Trích quỹ khen thưởng phúc lợi là 2 tỷ (10% lợi nhuận), số tiền còn lại sẽ bổ sung vào vốn chủ sở hữu là 8 tỷ (20 – 10 – 2). Như vậy, điều này có nghĩa là vốn chủ sở hữu cho năm tiếp theo là 108 tỷ.

Thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức

Theo luật của nhà nước có hiệu lực 5/12/2020, khi bán chứng khoán được chia thưởng và trả cổ tức sẽ bị khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, khi nhận cổ tức bằng tiền mặt và cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ chịu thuế 5%. Giả sử công ty trả cổ tức 1.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ nhận được 950 đồng/cổ phiếu. 

Tuy nhiên, luật sắc thuế này đã nhận được nhiều ý kiến trái chiều về việc đánh thuế bất hợp lý. Điều này gây ra những thiệt hại về phía nhà đầu tư. Nhưng, thực tế trong nhiều trường hợp nhà đầu tư không bị ảnh hưởng bởi:

  • Trước khi lãi cho cổ đông, doanh nghiệp đã nộp đầy đủ thuế có lãi, tức doanh nghiệp đã chịu một lần thuế.
  • Ngày chốt trả cổ tức bằng cổ phiếu, giá cổ phiếu sẽ giảm tương ứng so với % cổ phiếu trả cổ tức.
  • Do tâm lý nên các phiên giao dịch trả cổ tức bằng cổ phiếu giá cổ phiếu sẽ giảm.
  • Khi bán cổ phiếu dù lãi hay lỗ thì nhà đầu tư vẫn phải chịu thuế thu nhập 0,1%.

Qua bài viết trên chắc hẳn bạn đã biết cổ tức là gì, cách tính tỷ lệ cổ tức khi đầu tư vào chứng khoán. Hy vọng với những thông tin trên, bạn sẽ có cái nhìn tổng quát về việc chi trả cổ tức để đưa ra quyết định đúng đắng khi đầu tư vào thị trường chứng khoán.

TÌM HIỂU THÊM: